Năm học 2017-2018, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

 
QUỐC HỘI
__________________
Luật số:        /2009/QH12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
    (Dự thảo ngày 01/04/2009)
 
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT GIÁO DỤC
______________________________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 29 như sau:
“3. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách do tổ chức, cá nhân biên soạn để sử dụng làm sách giáo khoa.  
(Phương án 1):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Phương án 2):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng nhà trường lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học tập.”
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 35 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập, Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.”
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 38 như sau:
“4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
4. Sửa đổi khoản 2, Điều 41 như sau:
“2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.”
5. Sửa đổi khoản 1, Điều 42 như sau:
“1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.”
6. Sửa đổi Điều 50 như sau:
“Điều 50. Thành lập nhà trường
1. Điều kiện thành lập, điều kiện đăng ký hoạt động của nhà trường
a) Điều kiện thành lập nhà trường:
Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
Có phương án tổ chức đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục;
Có dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng-kỹ thuật, quy hoạch xây dựng và đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng theo quy định của pháp luật;
Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm hoạt động của nhà trường.
b) Điều kiện đăng ký hoạt động của nhà trường:
Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, chương trình giáo dục, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, thực hiện mục tiêu giáo dục;
Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, có kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 của Luật này, căn cứ nhu cầu phát triển giáo dục, ra quyết định thành lập đối với trường công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với trường dân lập, trường tư thục.
Việc thành lập, đăng ký hoạt động của nhà trường được quy định cụ thể trong điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo.”
7. Sửa đổi điểm d khoản 1, Điều 51 như sau:
“ d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng, trường đại học, trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề.”
8. Sửa đổi khoản 1, Điều 58 như sau:
“1. Công bố công khai mục tiêu giáo dục của nhà trường; tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;”
9. Sửa đổi khoản 3, Điều 89 như sau:
“3. Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được hưởng tín dụng ưu đãi; được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; khi ra trường nếu làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại các cơ sở giáo dục của Hệ thống giáo dục quốc dân thì không phải hoàn trả khoản tín dụng đã sử dụng để chi trả học phí.
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khoá nghiệp vụ sư phạm.”
10. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 43, điểm đ khoản 1 Điều 51.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm …
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa …, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2009.
 
 
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
 
Nguyễn Phú Trọng
 

Ghi chú Dự thảo
Ngày ban hành 01/04/2009
Người ký Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng
Cơ quan ban hành Quốc hội
Tập tin đính kèm
Du thao Luat GD.doc