Năm học 2019-2020, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2019

 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương thông báo việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2019 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG

1. Đối tượng

Công chức, viên chức, nhân viên (sau đây gọi chung là viên chức) đang công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) và đang được xếp hạng chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc hạng IV theo vị trí việc làm là giáo viên, thư viện, y tế và được cơ quan có thẩm quyền cử đi dự xét thăng hạng (Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Thủ trưởng đơn vị đối với các cơ sở giáo dục còn lại).

2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét

Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chun, điều kiện sau:

a) Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét và được Thủ trưởng đơn vị cử tham dự kỳ xét thăng hạng.

b) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự xét; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

c) Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét phù hợp với vị trí việc làm theo quy định tại các Thông tư sau:

- Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non công lập.

- Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập.

- Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

- Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã s, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học ph thông công lập.

- Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 19/5/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

- Thông tư số 29/2017/TT-BYT ngày 10/7/2017 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.

II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC XÉT THĂNG HẠNG

1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học.

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng IV lên giáo viên hạng III: Thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III của mỗi cấp học.

b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ và sát hạch theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.

c) Giáo viên mầm non, tiểu học hạng III dự xét thăng hạng lên hạng II khi điểm hồ sơ đạt 100 điểm thì được tham gia sát hạch. Những giáo viên không được tham gia sát hạch sẽ có thông báo không đủ điều kiện đtiếp tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

d) Việc sát hạch đối với giáo viên được thực hiện thông qua hình thức làm bài khảo sát.

Bài khảo sát được thực hiện thông qua làm bài trắc nghiệm; thời lượng làm bài khảo sát không quá 45 phút; nội dung khảo sát liên quan đến nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh của mi cấp học).

2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện, thị xã.

Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ theo quy định tiêu chun chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.

3. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức y tế, thư viện: Thông qua việc xét hồ sơ theo quy định về tiêu chun chức danh nghề nghiệp hạng dự xét đối với vị trí việc làm tương ứng.

III. HỒ SƠ XÉT THĂNG HẠNG

Hồ sơ xét thăng hạng của viên chức phải được bỏ vào 01 túi hồ sơ giấy (25cm x 35cm), gồm có:

1. Đơn đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu).

2. Bản sơ yếu lý lịch, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu).

3. Bản photocopy bản nhận xét, đánh giá 03 năm liền kề (có xác nhận sao từ bản chính của Thủ trưởng đơn vị).

4. Bản photocopy (có chứng thực sao y) chứng chỉ bồi dưỡng hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét và chứng chỉ bồi dưỡng hạng chức danh nghề nghiệp hạng đang giữ (trừ viên chức đang giữ hạng cuối cùng theo cấp học).

5. Bản sao hoặc bản photocopy (có chứng thực sao y) văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét.

6. Bản photocopy Quyết định: Tuyển dụng, bổ nhiệm hạng chức danh nghiệp nghiệp, lương đang hưởng.

7. Các minh chứng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng dự xét, bao gồm các minh chứng cho tiêu chuẩn nhiệm vụ; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

8. Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mà viên chức đăng ký dự xét.

Lưu ý:

- Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải có đủ hồ sơ và các minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi đang công tác về năng lực của viên chức đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó.

- Thực hiện hồ sơ, minh chứng theo hướng dẫn (kèm theo).

IV. CÁCH TÍNH ĐIỂM HỒ SƠ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

1. Hồ sơ xét thăng hạng được chấm theo thang điểm 100. Tổng điểm của hồ sơ xét thăng hạng bao gồm điểm chấm hồ sơ và điểm tăng thêm. Không làm tròn số khi cộng điểm.

2. Điểm hồ sơ là 100 điểm, cụ thể:

a) Nhóm tiêu chí về “nhiệm vụ: 5,0 điểm;

b) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm;

c) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 75 điểm.

(Điểm chi tiết của từng tiêu chí được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 28/2017/TT-BGDĐT ngày 30/11/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

3. Điểm tăng thêm:

a) Điểm tăng thêm được thực hiện đối với những trường hợp sau: Có trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ, tin học cao hơn so với quy định của hạng dự xét (tính vào điểm của nhóm tiêu chí thuộc Điểm b Khoản 2 Mục này); có thành tích được tặng bằng khen từ cấp tỉnh, Bộ trở lên; giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp cao hơn so với quy định của hạng dự xét; giáo viên có học sinh đoạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia trong cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức (không tính các cuộc thi do các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Giáo dục tổ chức), giáo viên có học sinh trong đội tuyn học sinh dự thi khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á Thái Bình Dương, quốc tế và giáo viên có học sinh đoạt giải khoa học kthuật, văn hóa, thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á Thái Bình Dương, quốc tế (tính vào điểm của nhóm tiêu chí thuộc Điểm c Khoản 2 Mục này);

b) Điểm tăng thêm tính cho mỗi minh chứng của tiêu chuẩn, tiêu chí do Hội đồng xét thăng hạng quy định nhưng không vượt quá 5,0 điểm. Đối với những tiêu chuẩn, tiêu chí có nhiều minh chứng để tính điểm tăng thêm thì chỉ tính điểm tăng thêm cho minh chứng có giá trị cao nhất.

4. Đối với những trường hợp được miễn xét trình độ ngoại ngữ, tin học thì vẫn được tính điểm tối đa cho tiêu chí đó để bảo đảm tổng điểm hồ sơ là 100 điểm.

V. QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TÍNH ĐIỂM SÁT HẠCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

1. Điểm sát hạch chấm theo thang điểm 20, không làm tròn số khi cộng điểm.

2. Hội đồng xét quy định điểm cụ thể đối với mỗi câu hỏi ở nội dung khảo sát.

VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐƯỢC THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

1. Người được thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong kỳ xét thăng hạng phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ hồ sơ, kèm các minh chứng quy định theo hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký xét thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm.

b) Đối với trường hợp xét hồ sơ có chấm điểm: Phải đạt điểm chấm hồ sơ từ 100 điểm trở lên. Trong đó, điểm của mỗi nhóm tiêu chí phải đạt ti thiểu theo quy định tại Khoản 2 Mục IV của Thông báo này.

c) Đối với trường hợp xét hồ sơ có chấm điểm và sát hạch: Phải đạt điểm chấm hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản này và điểm sát hạch phải đạt tối thiểu 10 điểm.

2. Viên chức không được thăng hạng trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sẽ không được bảo lưu kết quả cho kỳ xét thăng hạng lần sau.

VII. TRƯỜNG HỢP MIỄN XÉT TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ VÀ TIN HỌC TRONG KỲ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANG NGHỀ NGHIỆP

1. Viên chức tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ thì được miễn xét trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định của hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Trong trường hợp viên chức thuộc Khoản 1 Mục này có trình độ ngoại ngữ, tin học cao hơn so với quy định về trình độ ngoại ngữ, tin học tối thiểu của hạng dự xét thì vẫn được xét để tính điểm tăng thêm (đối với hồ sơ có chấm điểm).

VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

1. Thời gian

Nhận hồ sơ từ ngày 09/12/2019 đến 16 giờ 00 ngày 24/12/2019 (trong giờ làm việc hành chính).

2. Địa điểm

Bộ phận một cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo, ô số 10, Tầng 01, Tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương.

Địa chỉ: Đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

IX. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC SÁT HẠCH

Giáo viên mầm non, tiểu học đăng ký dự xét thăng hạng lên hạng II phải tham gia sát hạch theo quy định. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên sẽ thông báo cụ thể thời gian và địa điểm tổ chức sát hạch trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương http://sgdbinhduong.edu.vn

Dự kiến tổ chức sát hạch trong khoảng thời gian từ ngày 30/12/2019 đến ngày 08/01/2020.

X. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM CÔNG BỐ KẾT QUẢ

Dự kiến công bố kết quả ngày 24/02/2020 tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương và trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương http://sgdbinhduong.edu.vn

XI. PHÍ XÉT TUYỂN

Thu phí 500.000 đồng cho một hồ sơ đăng ký dự xét, thu một lần cùng lúc nộp hồ sơ (theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức)./.

Ghi chú 2379/TB-SGDĐT
Ngày ban hành 08/11/2019
Người ký Giám đốc Nguyễn Hồng Sáng
Cơ quan ban hành Sở Giáo dục và Đào tạo