Năm học 2019-2020, toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương thực hiện Chủ đề "Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao" cùng với phương châm hành động "Trách nhiệm - Năng động - Sáng tạo" và khẩu hiệu hành động "Tất cả vì học sinh thân yêu"
Thông báo nội dung, cách thức thực hiện kiểm tra, sát hạch đối với người dự tuyển viên chức ngành giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021

THÔNG BÁO NỘI DUNG, CÁCH THỨC THỰC HIỆN

KIỂM TRA, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020-2021

 

I. KIỂM TRA, SÁT HẠCH VỀ KIẾN THỨC CHUNG

1. Đối tượng

Người đăng ký dự tuyển viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2020-2021.

2. Quy định chung

a) Số lượng câu hỏi

Mỗi người dự tuyển phải trả lời 02 câu hỏi (trong bộ đề).

b) Thời lượng kiểm tra, sát hạch

Mỗi người dự tuyển sẽ trả lời 02 câu hỏi trong thời gian tối đa là 08 phút.

c) Nội dung câu hỏi

Câu hỏi có nội dung thuộc các văn bản sau (phù hợp theo từng cấp học):

Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội.

Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức (phần nội dung về viên chức).

Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường mầm non. Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non. Văn bản hợp nhất số 03/2016/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông hiện hành.

Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập. Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập. Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BNV ngày 09/11/2017 của Bộ Nội vụ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức (phần nội dung về viên chức).

Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

d) Điểm số: Tối đa 50 điểm, gồm có:

- Câu hỏi 1: Tối đa 20 điểm.

- Câu hỏi 2: Tối đa 20 điểm.

- Thái độ, phong cách: Tối đa 05 điểm.

- Phát âm: Tối đa 05 điểm.

3. Cách thức thực hiện

a) Câu hỏi 1: Người dự tuyển bốc thăm câu hỏi và trả lời (không được đổi câu hỏi với bất kỳ lý do nào).

b) Câu hỏi 2: Người phỏng vấn bốc thăm câu hỏi, chuyển câu hỏi cho người dự tuyển xem và trả lời (không được đổi câu hỏi với bất kỳ lý do nào, trừ trường hợp người phỏng vấn bốc thăm câu hỏi trùng với câu hỏi của người dự tuyển).

II. KIỂM TRA, SÁT HẠCH VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

1. Đối tượng

Người đăng ký dự tuyển viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2020-2021 với vị trí việc làm là giáo viên các cấp học.

2. Đối với người dự tuyển vị trí việc làm là giáo viên môn Tiếng Anh

2.1. Quy định chung

Người dự tuyển được kiểm tra, sát hạch năng lực chuyên môn, nghiệp vụ ở 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết (người dự tuyển bốc thăm câu hỏi để trả lời đối với kiểm tra kỹ năng nói).

2.2. Các bước thực hiện

Người dự tuyển được kiểm tra lần lượt các kỹ năng, thứ tự các kỹ năng do Ban Kiểm tra, sát hạch quy định.

2.3. Điểm số: Tối đa 50 điểm, gồm có:

- Tổng điểm của 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết: Tối đa 40 điểm.

- Thái độ, phong cách: Tối đa 05 điểm.

- Phát âm: Tối đa 05 điểm.

3. Đối với người dự tuyển vị trí việc làm là giáo viên các môn còn lại

3.1. Quy định chung

a) Số lượng câu hỏi

Mỗi người dự tuyển phải trả lời 02 câu hỏi (01 câu hỏi trong bộ đề do người dự tuyển bốc thăm và 01 câu hỏi của người phỏng vấn xoay quanh nội dung đề cương người dự tuyển đã trình bày).

b) Thời lượng kiểm tra, sát hạch

Mỗi người dự tuyển có tối đa 45 phút để thực hiện (cả thời gian chuẩn bị nội dung, trình bày và trả lời câu hỏi).

c) Nội dung câu hỏi

Người dự tuyển soạn 01 đề cương bài soạn (giáo án) của 01 tiết dạy thuộc chương trình giáo dục mầm non hoặc chương trình giáo dục phổ thông hiện hành phù hợp với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

Lưu ý: Đối với cấp tiểu học giới hạn ở khối lớp 2, lớp 3, lớp 4; cấp trung học cơ sở giới hạn ở khối lớp 6, lớp 7, lớp 8; cấp trung học phổ thông giới hạn ở khối lớp 10, lớp 11. Hội đồng tuyển dụng sẽ chuẩn bị sách giáo khoa của học sinh cho người dự tuyển.

d) Điểm số: Tối đa 50 điểm, gồm có:

- Soạn và trình bày đề cương: Tối đa 25 điểm.

- Trả lời câu hỏi thêm của người phỏng vấn: Tối đa 15 điểm.

- Thái độ, phong cách: Tối đa 05 điểm.

- Phát âm: Tối đa 05 điểm.

3.2. Các bước thực hiện

a) Bước 1: Người dự tuyển bốc thăm câu hỏi (không được đổi câu hỏi với bất kỳ lý do nào).

b) Bước 2: Người dự tuyển chuẩn bị đề cương bài soạn (giáo án) của 01 tiết dạy theo yêu cầu của câu hỏi (thời lượng chuẩn bị tối đa 30 phút). Nếu người dự tuyển chuẩn bị xong trước thời gian quy định vẫn phải chờ đến lượt để phỏng vấn.

c) Bước 3: Người dự tuyển trình bày nội dung đề cương bài soạn (tối đa 10 phút).

d) Bước 4: Người dự tuyển trả lời 01 câu hỏi thêm của người phỏng vấn có nội dung liên quan đến đề cương người dự tuyển đã trình bày (tối đa 05 phút).

III. MỘT SỐ LƯU Ý

1. Nếu người dự tuyển viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2020-2021 đăng ký vị trí việc làm là giáo viên thì phải thực hiện đầy đủ hai loại kiểm tra, sát hạch: kiến thức chung và chuyên môn nghiệp vụ.

2. Nếu người dự tuyển viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2020-2021 đăng ký vị trí việc làm là giáo viên ở hai cấp học khác nhau thì thực hiện kiểm tra, sát hạch ở cấp học cao hơn.

 

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo./.


Trở về